đắc địa

đắc địa

Cửa hàng mới mở ở vị trí rất đắc địa, ngay ngã tư đông người qua lại.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • vào vị trí thuận lợi, tốt đẹp: Dùng để chỉ một vị trí, địa điểm nhiều lợi thế, phù hợp mang lại sự phát triển, thịnh vượng.
    • (Trong phong thủy): Chỉ một mảnh đất, vị trí long mạch tốt, hội tụ sinh khí, mang lại may mắn tài lộc cho người ngụ.
  2. Danh từ:

    • Vị trí thuận lợi, đất lành: Chỉ bản thân địa điểm, khu vực những điều kiện tự nhiên hoặc xã hội rất tốt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Cửa hàng mới mởvị trí rất đắc địa, ngay ngã tư đông người qua lại.
    • Theo thầy phong thủy, mảnh đất này thật sự đắc địa, phía sau núi, trước mặt sông.
  • Danh từ:

    • Đây chính đắc địa để phát triển du lịch sinh thái.
    • Các doanh nghiệp lớn đều muốn được một đắc địa trong khu công nghiệp.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chiếm được thế đắc địa": Nắm giữ hoặc được vị trí lợi thế vượt trội, thường dùng trong cạnh tranh, kinh doanh hoặc quân sự.

    • Công ty đó đã chiếm được thế đắc địa trên thị trường nhờ chiến lược đúng đắn.
  • "Đắc địa lợi nhân hòa": (Thành ngữ gốc Hán Việt: Đắc địa lợi nhân hòa) được vị trí thuận lợi được lòng người. Nhấn mạnh sự kết hợp hoàn hảo giữa địa thế tốt sự ủng hộ của con người.

    • Dự án thành công nhờ đắc địa lợi nhân hòa.
Biến thể từ liên quan
  • Đắc lộc: (Tính từ) Gặp được vận may, tài lộc.
  • Đắc thế: (Tính từ) được thế lực, vị thế mạnh, thuận lợi.
  • Đắc ý: (Tính từ) Vừa ý, hài lòng, thỏa mãn.
  • Phong thủy: (Danh từ) Học thuyết nghiên cứu sự ảnh hưởng của địa thế, hướng gió, hướng khí, mạch nước đến đời sống con người.
Từ đồng nghĩa
  • Thuận lợi: điều kiện dễ dàng, tốt cho việc đó.
  • Lợi thế: Điều kiện hoặc vị trí tốt hơn so với đối thủ.
  • Vượng địa: (Chuyên ngành phong thủy) Vùng đất sinh khí dồi dào, tốt lành.
Từ trái nghĩa
  • Bất lợi: Không thuận lợi, gây khó khăn.
  • Thất thế: Ở vào vị trí, thế bất lợi, yếu kém.
  • Tuyệt địa: (Chuyên ngành phong thủy) Vùng đất xấu, không sinh khí, mang lại điều không may.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Đất lành chim đậu": Nơi tốt đẹp, yên ổn thì sẽ thu hút người đến sinh sống, lập nghiệp. ý nghĩa tương đồng với khái niệm "đắc địa".
  • "Nhất cận thị, nhị cận giang": (Ý nói về chọn đất làm nhà, mở cửa hàng) Thứ nhất là gần chợ, thứ nhì gần sông. Nhấn mạnh tầm quan trọng của vị trí đắc địa trong buôn bán, sinh sống.

Từ chứa "đắc địa"